Thuế bảo vệ môi trường: những điều cần biết

Khái niệm thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường (TBVMT) là một loại thuế được áp dụng nhằm đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động sản xuất, kinh doanh đến môi trường.

(TBVMT) thường được áp dụng trên các sản phẩm hoặc dịch vụ có tác động tiêu cực đến môi trường như khí thải, rác thải hay các sản phẩm hóa học độc hại. Khi các doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm này, họ sẽ phải trả thêm chi phí thuế để bù đắp cho những tác động tiêu cực đó.

Mục đích của thuế bảo vệ môi trường là thúc đẩy sự phát triển bền vững và tăng cường trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp đối với môi trường. Ngoài ra, các khoản thu nhập từ (TBVMT) có thể được sử dụng để đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trường, tạo ra những giá trị tích cực cho xã hội và kinh tế.

Đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường

  • TBVMT là một loại thuế gián thu
  • Đối tượng chịu TBVMT là hàng hoá có tác động xấu đến với môi trường
  • TBVMT là một loại thuế áp dụng thuế tuyệt đối.
  • TBVMT chỉ điều tiết một lần vào khâu đầu tiên hình thành nên hàng hoá chịu thuế trên thị trường nội địa
  • Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

Có một số đặc điểm chính của thuế bảo vệ môi trường:

  1. Mục đích: Mục đích của TBVMT là đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động sản xuất, kinh doanh đến môi trường.
  2. Phạm vi áp dụng: Thuế bảo vệ môi trường thường được áp dụng trên các sản phẩm hoặc dịch vụ có tác động tiêu cực đến môi trường như khí thải, rác thải hay các sản phẩm hóa học độc hại.
  3. Định lượng thuế: Số tiền TBVMT được tính dựa trên mức độ tác động tiêu cực của sản phẩm hoặc dịch vụ đó đến môi trường. Các sản phẩm có tác động tiêu cực cao hơn sẽ có mức thuế cao hơn.
  4. Người nộp thuế: Người nộp TBVMT thường là các doanh nghiệp hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm có tác động tiêu cực đến môi trường.
  5. Sử dụng thu nhập từ thuế: Các khoản thu nhập từ thuế bảo vệ môi trường có thể được sử dụng để đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trường, tạo ra những giá trị tích cực cho xã hội và kinh tế.
  6. Thúc đẩy phát triển bền vững: TBVMT có thể thúc đẩy sự phát triển bền vững bằng cách giúp đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường và tăng cường trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp đối với môi trường.

luật thuế bảo vệ môi trường

Thời điểm tính thuế

  • Với hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của hàng hoá đó.
  • Với hàng hoá sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hoá vào sử dụng
  • Với hàng hoá nhập khẩu, thời điểm tính thuế là lúc đăng ký tờ khai hải quan
  • Với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là lúc đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

Bao gồm 5 nhóm chính

Nhóm 1: Xăng, dầu, mỡ nhờn

  • Xăng, trừ etanol
  • Nhiên liệu bay
  • Dầu diezel
  • Dầu hoả
  • Dầu mazut
  • Dầu nhờn, mỡ nhờn

Nhóm 2: Than đá

  • Than nâu
  • Than an-tra-xít
  • Than mỡ, than đá khác

Nhóm 3: Dung dịch HCFC

Nhóm 4: Túi ni lông thuộc diện phải chịu thuế

Nhóm 5: Thuốc diệt cỏ, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng mối,…

Đối tượng không chịu thuế

  • Tất cả các hàng hoá ngoài 8 loại hàng hoá chịu TBVMT
  • Các sản phẩm hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế môi trường nhưng không được sử dụng ở Việt Nam như:
  • Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới của Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật
  • Hàng hoá tạm nhập tái xuất trong thời gian được pháp luật quy định

Hàng hoá do cơ sở kinh doanh trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức, hộ gia đình đó thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

Phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường

TBVMT phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hoá tính thuế x Thuế suất tuyệt đối trên một đơn vị hàng hoá

Lưu ý:

  • Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, số lượng hàng hoá tính thuế chính là số lượng hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi biếu tặng,…
  • Với hàng hoá nhập khẩu, số lượng hàng hoá tính thuế chính là số lượng hàng hoá nhập khẩu.
  • Với hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ, hoá thạch và các nhiên liệu sinh học thì số lượng chính là (số lượng xăng, dầu gốc hoá thạch = số nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu, xuất bán ra X tỷ lệ % xăng, dầu,… có trong nhiên liệu hỗn hợp).

Trường hợp được hoàn thuế

  • Khi hàng hoá nhập khẩu còn lưu kho tại cửa khẩu và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài
  • Khi hàng hoá nhập khẩu để giao bán cho nước ngoài thông quan đại lý Việt nam: xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam,…
  • Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức là hàng tạm nhập, tái xuất.
  • Hàng hoá nhập khẩu do người nhập khẩu lại dùng tái xuất khẩu ra nước ngoài
  • Hàng hoá tạm nhập tái xuất để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm.

Download Luật Thuế bảo vệ môi trường

Xem thêm: Incoterms 2020


Bài viết này được tham vấn chuyên môn bởi Th.S Trần Quang Vũ – CEO Saigon Academy. Các bạn quan tâm đến khóa học xuất nhập khẩu thì tham khảo ở link sau nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!